Tài nguyên dạy học

Liên kết website

Sắp xếp dữ liệu

Menu chức năng 2

Menu chức năng 3

Menu chức năng 4

Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Liêng Trang

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

SINH 8/TUẦN 21/TIẾT 40

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đương
Ngày gửi: 06h:13' 11-01-2019
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 21 Ngày soạn: 06/01/2019
Tiết 40 Ngày dạy: 10/01/2019

BÀI 35: ƯU THẾ LAI


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. Qua bài học này HS phải:
1. Kiến thức:
- Học sinh định nghĩa được hiện tượng ưu thế lai.
- Nêu được nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
- Nêu được các phương pháp tạo ưu thế lai được ứng dụng trong sản xuất.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình.
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, tin tưởng vào khả năng của khoa học hiện đại.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to H 35 SGK.
- Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê ( Kết quả của phép lai kinh tế.
2. Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà.
- Tìm tài liệu về hiện tượng ưu thế lai ở vật nuôi và cây trồng.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
9A1: .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
9A2: .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
9A3: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
9A4: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Thoái hóa giống là gì? Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa?
+ Nêu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống?
3. Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát H 35 phóng to và đặt câu hỏi:
+ So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35?
- GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai.
- GV nêu câu hỏi: Ưu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ ưu thế lai ở động vật và thực vật?

- GV cung cấp thêm 1 số ví dụ để minh họa.
- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt ( nêu được:
+ Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn cây bố mẹ.



- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với nội dung vừa so sánh -> nêu khái niệm ưu thế lai
+ Lấy ví dụ.
- HS chú ý lắng nghe.

Tiểu kết:
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.
- Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

 Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?
+ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- GV đánh giá kết quả và bổ xung thêm kiến thức về hiện tượng nhiều gen qui định 1 tính trạng để giải thích.
- GV hỏi: Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì?
- HS nghiêncứu SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở con lai F1.
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm.



+ HS trả lời được: Áp dụng nhân giống vô tính.

Tiểu kết:
- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai. Ví dụ: AAbbCC X aaBBcc -> F1: AaBbCc
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

 Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- GV hỏi:
+ Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào?
+ Nêu ví dụ cụ thể?
- GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác dòng
 
Gửi ý kiến