Tài nguyên dạy học

Liên kết website

Sắp xếp dữ liệu

Menu chức năng 2

Menu chức năng 3

Menu chức năng 4

Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Liêng Trang

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

HH 7 T 47 TUAN 26

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Vững
Ngày gửi: 20h:23' 13-03-2016
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người



Chương 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC
§1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được hai định lí trong bài và hiểu được cách chứng minh định lí 1.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng vận dụng hai định lý trong bài để so sánh các cạnh, các góc.
3. Thái độ:
- Học tập tích cực; vẽ hình cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, tam giác bằng bìa cứng có AC > AB.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, tam giác bằng bìa cứng có AC > AB.ư
III. PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định lớp:(1’) 7A2:..........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV giới thiệu nội dung của chương 3.
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (20’)
GV yêu cầu HS vẽ (ABC với AC > AB. Quan sát và so sánh hai góc B và C
GV hướng dẫn HS gấp tam giác như ?2 trong SGK.
Từ hai hoạt động trên, GV cho HS rút ra nhận xét và giới thiệu định lý 1.


GV vẽ hình.





GV hướng dẫn HS vẽ tia phân giác của A và trên AC lấy điểm B’ sao cho AB = AB’
Hãy so sánh hai góc  và . Vì sao?


HS vẽ hình, quan sát và trả lời.

HS gấp tam giác.

HS rút ra nhận xét và đọc định lý 1.



HS vẽ hình và ghi GT, KL của định lý.




HS làm theo sự hướng dẫn của GV.


1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn:





Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.



Chứng minh:
Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’= AB

Kẻ tia phân giác AM của 
Xét (ABM và AB’M ta có:
AB = AB’ (cách vẽ)
 (AM là tia phân giác của )


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

 Thay vì so sánh  và  ta so sánh  và .
Muốn vậy, ta phải chứng minh .
GV hướng dẫn HS chứng minh (ABM = AB’M


GV HD HS làm VD1.





Hoạt động 2: (12’)
Điều ngược lại thì như thế nào? Nó có còn đúng nữa không?




GV giới thiệu đlý 2.



GV kết hợp hai định lý và giới thiệu nhận xét.

GV HD HS làm VD2.
 Tính chất góc ngoài.



HS tự chứng minh.



HS làm VD1.








HS chú ý theo dõi.





HS đọc định lý 2.



HS chú ý theo dõi và đọc nhận xét trong SGK.

HS làm VD2.
 AM là cạnh chung
Do đó: (ABM = AB’M (c.g.c)
Suy ra:  (1)
Mặt khác:  là góc ngoài của (B’MC nên  (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: 

VD1: So sánh các góc của (ABC biết:
AB = 2cm, AC = 3cm, BC = 5cm
Giải:
Ta có: AB < AC < BC
Nên 

2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn:


Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là góc lơn hơn.


Nhận xét: SGK


VD2: So sánh các cạnh của (ABC biết:
, 
Giải:
Ta có:

Do đó: 
Suy ra: AB > BC > AC



4. Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập 1 và 2 theo nhóm.
5. Hướng dẫn về nhà: (2’)
-
 
Gửi ý kiến