Tài nguyên dạy học

Liên kết website

Sắp xếp dữ liệu

Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Liêng Trang

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

hóa 9 saccarozo

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Như Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:27' 05-04-2015
Dung lượng: 1'009.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TẬP THỂ LỚP 9A4 KÍNH CHÀO
QUÍ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GiỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất?
HS 1:
HS 2: Nêu tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ?
ĐƯỜNG
Công thức phân tử :
Phân tử khối :
Bài 51 -Tiết 62 :
Saccarozơ
C12H22O11
342
 I .TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Cây mía
Củ cải đường
Cây thốt nốt
Mía được trồng ở Việt Nam, Cu Ba, và một số nước Âu Mĩ
Ở Việt Nam, giống củ cải đường nhiệt đới được trồng ở 6 tỉnh thuộc miền Đông nam bộ, Tây Nguyên , hai tỉnh Bình Thuận, Hà Tĩnh, huyện Yên Mô (Ninh Bình)
Cây thốt nốt
QUẢ THỐT NỐT
Trồng nhiều ở vùng Tịnh Biên ,Tri Tôn An Giang và khu vực Hà Tiên –Kiên Giang .
II. Tính chất vật lí
Quan sát saccarozơ đựng trong cốc.
Lấy khoảng 1 muỗng saccarozơ vào cốc 100ml, cho vào cốc khoảng 80 ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Hãy cho biết tính chất vật lí của saccarozơ?
Chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

ở 25 0 C, 100 g nước hoà tan được 204 g saccarozơ .
ở 100 0 C , 100 g nước hoà tan tới 487 gam sacarozơ .
Khi nhiệt độ tăng lên thì tốc độ hoà tan của saccarozơ
tăng lên
Tan nhiều trong nước nóng.
Các em có biết
Đường phèn
Đường cát
Đường phên
Đường kính
Các em có biết
Đường phèn là đường mía kết tinh ở nhiệt độ 300C dưới dạng tinh thể lớn.
Đường cát là đường mía có lẫn tạp chất màu vàng.
Đường phên là đường được ép thành phên, còn chứa nhiều tạp chất, có màu nâu sẫm.
Đường kính chính là saccarozơ ở dạng nhỏ.
III. Tính chất hoá học:
1. Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương không?

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dd bạc nitrat trong amoniac, sau đó đun nóng nhẹ, quan sát hiện tượng xảy ra.
Nhận xét: Không có hiện tượng xảy ra.
Kết luận: :Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
III. Tính chất hoá học:
1. Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương không?
Saccarozơ không có phản ứng tráng gương.

THÍ NGHIỆM 2: CHO DUNG DỊCH SACCAROZƠ VÀO ỐNG NGHIỆM , THÊM 1 GIỌT DUNG DỊCH H2SO4 , ĐUN NÓNG 2-3 PHÚT . SAU ĐÓ , THÊM DUNG DỊCH NaOH VÀO ĐỂ TRUNG HOÀ . CHO DUNG DỊCH VỪA THU ĐƯỢC VÀO ỐNG NGHIỆM CHỨA DUNG DỊCH AgNO3 TRONG NH3.
HIỆN TƯỢNG :
Có kết tủa Ag xuất hiện
Kết luận
Đã xảy ra phản ứng tráng gương
THÍ NGHIỆM 2: CHO DUNG DỊCH SACCAROZƠ VÀO ỐNG NGHIỆM ,THÊM 1 GIỌT DUNG DỊCH H2SO4 , ĐUN NÓNG 2-3 PHÚT .SAU ĐÓ , THÊM DUNG DỊCH NaOH VÀO ĐỂ TRUNG HOÀ . CHO DUNG DỊCH VỪA THU ĐƯỢC VÀO ỐNG NGHIỆM CHỨA DUNG DỊCH AgNO3 TRONG NH3.
HIỆN TƯỢNG :
Có kết tủa Ag xuất hiện
Kết luận
Đã xảy ra phản ứng tráng gương
DUNG DỊCH VỪA THU ĐƯỢC VÀO ỐNG NGHIỆM CHỨA DUNG DỊCH AgNO3 TRONG NH3 CÓ CHỨA CHẤT GÌ?
GLUCOZƠ
2. Saccarozơ có tham gia phản ứng thủy phân .
Saccarozơ có phản ứng thủy phân.
Glucozơ
Fructozơ

A xit
t0
C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể TV ( nho chín).
Có trong quả chín ngọt , mật ong . Ngọt hơn đường mía 1,5 lần.
2. Saccarozơ có tham gia phản ứng thủy phân không?
Saccarozơ có phản ứng thủy phân.
Glucozơ
Fructozơ
Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong hệ tiêu hóa của chúng ta dưới tác dụng của men tiêu hóa (enzim).

A xit
t0
C6H12O6
IV. Ứng dụng:
Saccarozơ
Nguyên liệu cho CN thực phẩm
Nguyên liệu pha chế thuốc
Thực phẩm
(thức ăn cho con người)
* Sản xuất đường saccarozơ từ mía
Mía cây
ép , chiết
Nước mía
1. Tách tạp chất
2. Tẩy màu
Dung dịch saccarozơ
1. Cô cạn, kết tinh
2.Li tâm
Đường saccarozơ
Rỉ đường để sản xuất rượu
CÁCH LÀM ĐƯỜNG THỐT NỐT .
Lấy nước thốt nốt trực tiếp từ trên cây xuống- trong vòng 24 h phải thắng đường, để lâu hơn sẽ bị chua .
Đắp lò đất : Đặt chảo to đổ nước thốt nốt vào nấu .Nấu mãi đến khi dùng vá múc đường đổ xuống – nước kéo dây dính liền là tới đường . Đổ vào khuôn bằng ống tre .Vài giờ sau đường đặc quánh .Trút ra , cắt khoanh – Dùng lá thốt nốt gói – như gói bánh tét .
Cứ 8 lít thốt nốt nấu được 1 kg đường.
Củng cố:
Bài tập 1 SGK trang 155.
Cách b. Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
Khi pha nước giải khát có nước đá người ta làm như sau:
Cho nước đá vào nước, cho đường rồi khuấy.
Cho đường vào nước khuấy tan, sau đó cho nước đá
Củng cố: Hãy nêu cách phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ và rượu etylic bằng phương pháp hóa học.
TN1: Cho các dung dịch trên tác dụng với dd bạc nitrat trong amoniac, chất có phản ứng tráng gương là glucozơ
TN2: Cho vài giọt axit sunfuric vào 2 dd còn lại rồi cho dd bạc nitrat trong amoniac, chất có phản ứng tráng gương là saccarozơ
Củng cố: Hãy nêu cách phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ và rượu etylic bằng phương pháp hóa học.
Củng cố:

Hãy nêu cách phân biệt dung dịch glucozơ, saccarozơ và rượu etylic bằng phương pháp hóa học.
Thảo luận nhóm trong 5’
- Bài tập 2 SGK trang 155.
Viết PTHH trong sơ đồ chuyển đổi hóa học sau :
Saccarozơ  Glucozơ  Rượu etylic  Axit axetic
Dặn dò:
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 155 SGK.
– Xem trước bài “ Tinh bột – Xenlulozơ”
+ Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.?
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử
+ Tính chất hoá học?
+ Ứng dụng?
 
Gửi ý kiến